7 Vùng du lịch của Việt Nam hiện nay và Tầm nhìn phát trển tới 2030

bản đồ 7 vùng du lịch của Việt Nam

7 vùng du lịch Việt Nam là chiến lược phát triển của du lịch Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn 2030. Đây là sự thay đổi đáng chú ý của ngành du lịch Việt Nam. Thay vì sử dụng 3 vùng du lịch: Miền bắc, Miền trung và Miền nam đến năm 2010 thì nay chúng ta đã chia lại thành 7 vùng du lịch.

Sự thay đổi về phân vùng du lịch giúp việc quản lý du lịch Việt Nam rõ ràng, tối ưu hơn. Khắc phục được những vấn đề còn thiếu sót trong quản lý.

Mục lục:

Vùng du lịch là gì?

Định nghĩa vùng du lịch

Các vùng du lịch của Việt Nam là tiêu chí phân vùng trên cơ sở tuyến hay điểm du lịch. Dựa trên những đặc điểm tương đồng hay các điểm du lịch trọng yếu trong khu vực đó.

Hệ thống phân vùng du lịch chủ yếu nhằm vào các yếu tố tạo vùng: nguồn tài nguyên, đối tượng khách du lịch, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật. Mỗi 1 vùng du lịch phải đảm bảo phải có thế mạnh riêng, đủ lớn để thu hút du lịch và là tiêu điểm của cả khu vực đó.

Trước đây trong ngành du lịch của chúng ta các cơ quan chức năng phân ra 3 vùng chuyên biệt: Miền bắc – Miền trung – Miền nam. Nhưng để có thể phát triển được sâu rộng và tối ưu hơn vào năm 2020 thì Việt Nam đã chia ra làm 7 vùng du lịch chính.

bản đồ 7 vùng du lịch của Việt Nam

Tiêu chí phân vùng du lịch (Việt Nam)

Để phân vùng du lịch một cách chính xác nhất, chúng ta cần phải dựa vào 5 tiêu chí để phân vùng  du lịch sau đây:

  • Loại hình sản phẩm du lịch đốc đáo: Là sự kết hợp giữa các dịch vụ, phương tiện, các hàng hóa và tiện nghi mang đến cho du khách.
  • Điều kiện môi trường tự nhiên về du lịch: Những điều kiện về thời tiết, lối sống ở mỗi vùng miền khác nhau. Những tiềm năng về du lịch, những địa điểm, danh lam thắng cảnh, có thể phát triển thành khu du lịch.
  • Điều kiện môi trường nhân văn: những giá trị văn hóa tiêu biểu cho mỗi vùng miền, mỗi dân tộc. Đặc biệt là những di sản văn hóa, câu chuyện lịch sử, các truyền thống văn hóa lễ hội.
  • Định hướng phát triển kinh tế – xã hội: ở mỗi một khu vực khác nhau sẽ có những cách để phát triển khác nhau. Định hướng phát triển chủ yếu nhắm tới mục tiêu phát triển đô thị hóa và mức thu nhập bình quân đầu người.
  • Điều kiện kết cấu hạ tầng – cơ sở vật chất: bao gồm các mạng lưới giao thông vận tải, hệ thống khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi, giải trí, thông tin liên lạc.

Như ở những thời kỳ trước chúng ta chỉ chia làm 3 vùng du lịch trọng điểm là Bắc, Trung và Nam thì từ năm 2010 chúng ta đã chia lại thành 7 vùng du lịch. Dựa vào 5 yếu tố trên, 7 vùng du lịch của Việt Nam đã có sự phân biệt rõ ràng về các màu sắc văn hóa cũng như đặc trưng riêng.

Từ đó, xây dựng những chính sách, phương pháp khai thác, phát triển tiềm năng du lịch của từng vùng miền được rõ ràng và phù hợp hơn. Đảm bảo được nhu cầu phát triển du lịch của Việt Nam trong 10 năm sắp tới. Định hướng 2020 tầm nhìn 2030, để Việt Nam trở thành 1 điểm sáng thu hút của nền du lịch châu á.

7 vùng du lịch của Việt Nam

Quy hoạch phát triển tổng thể du lịch Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 của thủ tướng chính phủ. Ký và ban hành ngày 22/1/2013 phân Việt Nam thành 7 vùng du lịch; 46 khu du lịch quốc gia; 41 điểm du lịch quốc gia; 12 đô thị du lịch và một số khu, điểm du lịch quan trọng khác tạo động lực thúc đẩy phát triển du lịch cho các vùng và cả nước.

Vùng trung du miền núi phía bắc

Vùng này bao gồm 14 tỉnh: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biện, Lai Châu, Yên Bái, Phú Thọ, Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang.

5 trọng điểm du lịch của trung du miền núi phía bắc

  • Sơn La – Điện Biên: các khu du lịch được gắn với Mộc Châu, hồ Sơn La, cửa khẩu quốc tế Tây Trang, di tích lịch sử Điện Biên Phủ và Mường Phăng.
  • Lào Cai : gắn liền với các địa danh cửa khẩu quốc tế Lào Cai, khu nghỉ mát SaPa, khu du lịch Phan Xi Phăng và vườn quốc gia Hoàng Liên.
  • Phú Thọ: với lễ hội Đền Hùng và các di tích thời đại Hùng Vương, khu du lịch hồ Thác Bà.
  • Thái Nguyên – Lạng Sơn: Khi nhắc đến khu vực này họ sẽ để ý đến hồ Núi Cốc, di tích ATK Định Hóa, Tân Trào, khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, khu nghỉ mát Mẫu Sơn.
  • Hà Giang : vùng này gắn với công viên địa chất toàn cầu Cao Nguyên đá Đồng Văn, cảnh quan Mèo Vạc, Mã Pí Lèng, Na Hang và một số điểm du lịch khác.

du lịch vùng núi phía bắc

Hướng khai thác, phát triển du lịch của vùng trung du miền núi bắc bộ

  • Phát triển du lịch tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc.
  • Phát triển hệ sinh thái núi cao, hàng động, trung du.
  • Đẩy mạnh phát triển các khu nghỉ dưỡng núi, nghỉ cuối tuần.
  • Phát triển du lịch các vùng biên giới, gắn liền với thương mại cửa khẩu.

Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc

Vùng này bao gồm 11 tỉnh/thành phố: thủ đô Hà Nội và các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Hải Phòng và Quảng Ninh.

3 trọng điểm du lịch đồng bằng sông hồng

  • Thủ đô Hà Nội: Tại đây gắn liền với các di tích lịch sử văn hóa và có các cảnh quan tự nhiên thu hút khách du lịch.
  • Quảng Ninh – Hải Phòng: Vùng này có khá nhiều bãi tắm đẹp và các cảnh quan thiên nhiên lạ mắt đặc biệt là Hạ Long – Cát Bà, Vân Đồn, Đồ Sơn.
  • Ninh Bình: Đây có thể được coi là khu di tích lịch sử được nhiều khách du lịch chú ý đến. Với Tam Cốc – Bích Động, cố đô Hoa Lư, khu du lịch Tràng An, Vân Long, vườn Cúc Phương và các cảnh quan khác.

du lịch bái đính tràng an

Hướng khai thác, phát triển du lịch của đồng bằng sông hồng

  • Phát triển du lịch văn hóa gắn với văn minh lúa nước sông Hồng.
  • Đẩy mạnh khai thác, mở rộng những địa điểm du lịch biển đảo. Khải thác triệt để tiềm năng du lịch biển của vùng. Đầu tư khai phá những bãi biển mới, những hòn đảo mới, tạo ra điểm mới, điểm thu hút trong du lịch biển đảo.
  • Thúc đẩy du lịch MICE, những hội thảo, hội nghị, triển lãm. Tạo cơ hội để bạn bè trong nước và quốc tế biết tới nhiều hơn. Thu hút nhiều lượt du khách để quảng bá và thúc đẩy nền kinh tế vùng.
  • Đưa du lịch sinh thái nông nghiệp nông thôn lên một tầm cao mới. Mở thêm các tour du lịch sinh thái mang tính trải nghiệm nhiều hơn. Đưa nông nghiệp Việt Nam trở thành 1 nét văn hóa mới, thu hút du lịch.
  • Quản lý và phát triển hơn nữa du lịch lễ hội, tâm linh.
  • Xây dựng các địa điểm du lịch cuối tuần, vui chơi giải trí cao cấp, phù hợp với xu thế mới.

Vùng Bắc Trung Bộ

Bao gồm 6 tỉnh thành phố lớn: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế.

Các trọng điểm du lịch chính

  • Thanh Hóa : gắn liền với nó là khu du lịch, nghỉ dưỡng Sầm Sơn và các vùng phụ cận như thành nhà Hồ, Lam Kinh, Bến En.
  • Nam Nghệ An – Bắc Hà Tĩnh: gắn liền với nó là những bãi biển đẹp Cửa Lò, Kim Liên, Đồng Lộc, cửa khẩu Cầu Treo, núi Hồng – sông Lam, Xuân Thành..
  • Quảng Bình – Quảng Trị : có những điểm du lịch nổi tiếng được nhiều du khách biết đến như Phong Nha – Kẻ Bảng, biển Cửa Tùng – Cửa Việt, đảo Cồn Cỏ, cửa khẩu Lao Bảo. Những di tích lịch sử chiến tranh chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.
  • Thừa Thiên Huế: nổi tiếng với quần thể di tích Cố đô Huế được nhiều người biết đến.

Hướng khai thác, phát triển du lịch bắc trung bộ

  • Duy trì và phát triển những chuyến du lịch thăm quan các di sản, di tích lịch sử văn hóa.
  • Phát triển du lịch biển đảo, trọng điểm là quảng bình và quảng trị, biển thanh hóa, cửa lò.
  • Tham quan nghiên cứu hệ sinh thái (sinh thái biển, rừng)
  • Du lịch biên giới gắn liền với các cửa khẩu Việt-Lào: Nậm cắn, Cầu treo,..
  • Chú trọng phát triển các điểm du lịch như: Hang cá Cẩm Lương, Vường quốc gia Bến En, Pù Mát, Chùa Hương, Cồn Cỏ.

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Vùng này gồm có 8 tỉnh thành phố: Quảng Nam, TP. Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. Tập hợp các tỉnh thành phố lớn nổi tiểng bậc nhất ở Việt Nam về du lịch biển và du lịch văn hóa.

3 trọng điểm du lịch vùng duyên hải nam trung bộ

  • Đà Nẵng – Quảng Nam : Gồm những điểm du lịch nổi tiếng như bán đảo Sơn Trà, Hải Vân, Hội An, Mỹ Sơn…
  • Bình Định – Phú Yên – Khánh Hòa: Gắn liền với những bãi biển đẹp như Phương Mai, Đầm Ô Loan, vịnh Nha Trang, Cam Ranh…
  • Bình Thuận: thường được gắn với biển Mũi Né, đảo Phú Quý…

du lịch đà nẵng

Hướng khai thác phát triển du lịch

  • Phát triển du lịch biển đảo
  • Tổ chức du lịch thăm quan các di tích, di sản văn hóa, kết hợp với du lịch nghiên cứu bản sắc văn hóa. Đặc biệt là văn hóa Chăm, các dân tộc thiểu số ở Đông Trường Sơn.
  • Phát triển du lịch MICE (Hội họp, hội nghị, triển lãm)

Vùng Tây Nguyên

Gồm các tỉnh như Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng.

3 vùng trọng điểm du lịch của tây nguyên

  • Thành phố Đà Lạt có hồ Tuyền Lâm, Đan Kia – Suối Vàng
  • Đăk Lắk: có vườn quốc gia Yokđôn và bên cạnh nó là văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên.
  • Gia Lai – Kon Tum: có cửa khẩu quốc tế Bờ Y, thiên đường nghỉ dưỡng Măng Đen, thác Yaly

Hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng của Tây Nguyên

  • Đẩy mạnh du lịch văn hóa tây nguyên, tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số.
  • Phát triển mạnh hơn nữa du lịch nghỉ dưỡng núi, tham quan hệ sinh thái cao nguyên gắn với đặc trưng du lịch như: sản vật hoa, cà phê, voi.
  • Du lịch biên giới với các cửa khẩu, tam khác phát triển.
  • Chú trọng tới các vùng du lịch Đèo An Khê, Thành phố Buôn Mê Thuột và phụ cân,..

Vùng Đông Nam Bộ

Vùng này gồm 6 tỉnh thành phố: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh.

3 vùng trọng điểm du lịch vùng Đông Nam Bộ

  • Thanh phố Hồ Chí Minh gắn với điểm du lịch như khu rừng sác Cần Giờ và các di tích lịch sử văn hóa khác.
  • Tây Ninh: nổi tiếng với cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, núi Bà Đen, hồ Dầu Tiếng.
  • Thành phố Vũng Tàu : khu du lịch Long Hải, làng chài Phước Hải, quần đảo Côn Đảo.

du lịch vũng tàu

Hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng

  • Du lịch MICE (Hội họp, hội thảo, hộ nghị, triển lãm)
  • Du lịch văn hóa, lễ hội, giải trí.
  • Du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch giải trí cuối tuần, du lịch thể thao, du lịch mua sắm.
  • Du lịch biên giới gắn với cửa khẩu

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Gồm 13 tỉnh thành phố như: Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Tiền Giang, Hậu Giang và Thành phố Cần thơ.

4 trọng điểm du lịch đồng bằng sông cửu long

  • Tiền Giang – Bến Tre : có khu miệt vườn Thới Sơn khiến khách du lịch không thể bỏ qua.
  • Cần Thơ – Kiên Giang: gắn liền với biển đảo Phú Quốc, Hà Tiên
  • Đồng Tháp – An Giang gắn với tứ giác Long Xuyên, vườn quốc gia nổi tiếng Tràm Chim
  • Cà Mau: Nổi tiếng với rừng U Minh, Năm Căn, múi Cà Mau.

Hướng khai thác, phát triển du lịch vùng đồng bằng sông cửu long

  • Phát triển tiềm năng vốn có là du lịch sinh thái miệt vườn, các vùng đất ngập nước.
  • Đẩy mạnh du lịch các vùng biển, đảo có tiềm năng.
  • Quản lý và phát triển du lịch văn hóa, lễ hội.
  • Chú trọng phát triển các địa điểm du lịch của vùng như: Ba Động, Vĩnh Long.

Chiến lược phát triển vùng du lịch

Xây dựng chiến lược và quy hoạch du lịch Việt Nam

Việt Nam được coi như là quốc gia có vị trí địa lý khá thuận lợi và tiềm năng du lịch rất đa dạng, phong phú. Tại đây có khá nhiều cảnh đẹp, hàng ngàn di tích lịch sử, các lễ hội nổi bật, nhiều bãi biển nổi tiếng…

Nước ta sớm nhận thức được những ý nghĩa quan trọng của nhiệm vụ xây dựng chiến lược và quy hoạch ngành để có được những định hướng phù hợp cho ngành du lịch Việt Nam. Việc xây dựng chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam thời kỳ 1995 – 2010 đã góp phần phát triển rất lớn cho ngành du lịch. Đây có thể được coi là giai đoạn bùng nổ của ngành du lịch Việt Nam. Nó đã đưa Việt Nam lên một vị trí mới, tầm cao mới và đây được coi là ngành kinh tế quan trọng của đất nước.

Hướng tới 2020 tầm nhìn 2030

Đây có thể được coi là mục tiêu để phát triển ngành du lịch Việt Nam khi bước vảo thời kỳ hội nhập và phát triển mới 2011- 2020 và tầm nhìn đến năm 2030:

Nội dung phát triển chiến lược

Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta. Phát triển song song giữa nội địa và quốc tế gắn liền với nó là bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa dân tộc. Chúng ta phải cố gắng phát huy những tiềm năng, lợi thế quốc gia, thế mạnh của mình để phát triển hơn trong tương lai.

Mục tiêu đến năm 2020 du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta. Khi đó nước ta có các sản phẩm du lịch chất lượng cao, đa dạng mang đậm bản sắc dân tộc cạnh tranh được với các nước trong khu vực và trên thế giới.

Phát triển 7 vùng du lịch riêng với những đặc trưng theo từng vùng khác nhau. Các chỉ tiêu phát triển ngành sẽ được dựa theo như sau:

  • Từ năm 2015 – 2020 phải thu hút được từ 7,5 – 10,5 triệu khách du lịch nước ngoài. Bên cạnh đó phải đạt được 37 – 47,5 triệu khách nội địa.
  • Từ năm 2025 – 2030 phải thu hút được từ 14- 18 triệu khách du lịch nước ngoài. Bên cạnh đó phải đạt được 58 – 71 triệu khách nội địa

Chúng ta phải góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa của Việt Nam. Tạo thêm nhiêu việc làm cho nhân dân, góp phần giảm nghèo cho xã hội. Chủ yếu chúng ta phải phát triển du lịch xanh với các hoạt động bảo vệ tài nguyên môi trường sống. Như vậy đây có thể coi là yếu tố hấp dẫn, thương hiệu du lịch để khách nước ngoài biết đến. Bên cạnh đó phải góp phần khẳng định và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia. Ở các khu du lịch phải giữ vững an ninh, trật tự và an toàn cho người dân.

thu hút khách du lịch nước ngoài

Định hướng phát triển

  • Phát triển thị trường khách du lịch trong và ngoài nước với những dịch vụ về du lịch, nghỉ dưỡng, tham quan thắng cảnh…
  • Phát triển mạnh các dịch vụ đi kèm với du lịch, nghỉ dưỡng cho khách hàng. Chúng ta cũng nên chú trọng đến những sản phẩm du lịch sinh thái. Giúp cho khách du lịch hiểu thêm vè Việt Nam qua các hoạt động khám phá, du lịch núi…
  • Đặc biệt phải phát triển du lịch theo đặc trưng của từng vùng khác nhau để tạo dựng được thương hiệu riêng. Ưu tiên phát triển các lễ hội văn hóa mang đậm chất bản sắc của vùng miền đó.
  • Chúng ta luôn phải cố gắng tăng cường liên kết giữa các địa phương với nhau theo khu vực để tạo thành những sản phẩm du lịch hấp dẫn.
  • Phát triển theo 7 vùng du lịch đã được nêu ở bên trên. Ở mỗi vùng miền đều có những lợi thế để phát triển du lịch riêng. Chúng ta sẽ dựa vào đó và khai thác những lợi thế ở đó để ngày càng phát triển hơn.
  • Ngoài ra chúng ta còn phải chú ý đên các hệ thống giao thông, phương tiện di chuyển cho khách hàng. Các tuyến hàng không, đường biển, đường sông, đường sắt, đường bộ luôn được cải tiến để tiết kiệm được thời gian đi lại cho khách hàng.
  • Tổ chức được các hoạt động kinh doanh du lịch như lữ hành thu hút, đón tiếp khách du lịch. Bắt buộc các khu du lịch phải có nơi lưu trú, dịch vụ ăn uống, khu vui chơi giải trí, các điểm du lịch tại nơi đó.

Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch

  • Giải pháp về cơ chế, chính sách: Có chính sách ưu tiên phát triển hạ tầng, các khu vui chơi giải trí. Bên cạnh đó các khu lịch được vay với lãi suất ưu đãi với các dự án ưu tiên được xác định. Chúng ta sẽ cải tiến các thủ tục xuất nhập cảnh để không làm mất thời gian của khách du lịch.
  • Huy động vốn đầu tư để phát triển thị trường du lịch trong tương lai. Huy động được tối đa các nguồn vốn để đảm bảo nhu cầu đầu tư về phát triển du lịch.
  • Xây dựng phát triển thực hiện nguồn nhân lực về các ngành du lịch cả nước. Xây dựng và nâng cao năng lực đào tạo, bồi dưỡng du lịch trong khu vực.
  • Chúng ta sẽ thành lập các trung tâm xúc tiến quảng bá thương hiệu theo các chiến dịch trọng điểm. Tận dụng được sức mạnh truyền thông, huy động được sự hợp tác của các cơ quan đại diện ngoại giao tại các nước trên thế giới.
  • Chúng ta phải hoàn thiện văn bản các quy định của pháp luật. Nâng cao được trình độ quản lý du lịch theo các cấp, các ngành trong khu vực đó.
  • Triển khai được các hoạt động hợp tác quốc tế, kêu gọi được tài trợ khi cần thiết.
  • Đi cùng với phát triển du lịch phải nâng cao được ý thức của mọi người về giữ gìn môi trường tự nhiên. Nhà nước phải hỗ trợ tài chính cho các công tác bảo vệ tài nguyên môi trường trong tương lai.
  • Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân để chống biến đổi khí hậu.

Các tổ chức thực hiện chiến lược

  • Ban chỉ đạo nhà nước về du lịch – Bộ văn hóa, thể thao và du lịch sẽ chủ trì và triển khai thực hiện kế hoạch. Họ sẽ xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hành động phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo các đơn vị chức năng chuyên ngành thực hiện các chính sách quy hoạch để phù hợp với yêu cầu đưa ra.
  • Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan chính phủ thực hiện theo kế hoạch đã được đề ra. Họ sẽ sẵn sàng liên kết với các bộ liên quan để đưa ra những vấn đề liên ngành cần phải giải quyết.
  • Các ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố sẽ phối hợp với Bộ văn hóa, thể thao và du lịch để xây dựng những kết quả tối ưu nhất để phù hợp với khu vực đó. Bên cạnh đó các ủy ban phải tuyên truyền giáo dục nhân dân để nâng cao các nhận thức về du lịch.
  • Các doanh nghiệp, hiệp hội du lịch và các tổ chức xã hội khác sẽ tùy theo phạm vi chức năng của mình để năm bắt được mục tiêu và định hướng trong tương lai.
  • Cộng đồng dân cư tích cực tham gia vào các hoạt động du lịch, khai thác bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường du lịch ngày một tốt hơn.

Trên đây là những thông tin tham khảo về 7 vùng du lịch Việt Nam hiện nay. Mỗi một vùng miền đều có những đặc điểm, lợi thế phát triển kinh tế riêng. Vì vậy khi xác định muốn phát triển cả đất nước theo hướng du lịch thì sẽ phải bỏ ra khá nhiều công sức và phải có những chiến lược cụ thể cho từng vùng khác nhau.

7 Vùng du lịch của Việt Nam hiện nay và Tầm nhìn phát trển tới 2030
4.8 (95.79%) 19 votes

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *